IELTS 6.5 → 7.5 · Tuần 15: Học tập & trí nhớ (thi thử giữa khóa) · Buổi 74/150 · ~85 phút

Buổi 74: Thi thử giữa khóa – Speaking (Part 1–3)

🎯 Sau buổi này bạn có thể

Buổi này là thi thử giữa khóa – Speaking. Ghi âm toàn bộ bằng điện thoại, không dừng lại, không xem ghi chú (trừ 1 phút chuẩn bị Part 2). Nếu có người thân hoặc bạn học, nhờ họ đọc câu hỏi như giám khảo.

🔒 Bản ghi âm là của riêng bạn – lưu trên điện thoại của bạn, không tải lên trang web.

⚠️ Bài thi thử do khóa học soạn, không quy đổi ra band. Kết quả mỗi người khác nhau.

🎤 Bài thi – khoảng 14 phút (ghi âm liên tục)

Part 1 – khoảng 4–5 phút

Nghe câu hỏi → nghĩ 10–15 giây → ghi âm câu trả lời 2–3 câu (khoảng 20–30 giây) → nghe lại và tự chấm bằng ô kiểm tra bên dưới.

  • Trả lời 2–4 câu, có chi tiết riêng.
  • Không học thuộc – giám khảo nhận ra.
  1. Let's talk about friends. Do you have many close friends?

  2. How often do you see your friends?

  3. Has the way you keep in touch with friends changed over the years?

  4. Now let's talk about street markets. Are there street markets where you live?

  5. What do people usually buy there?

  6. Do you prefer markets or supermarkets? Why?

🔒 Bản ghi chỉ nằm trên máy bạn. Bấm "Lưu về máy" nếu muốn giữ lại để so sánh sau vài tuần.

⏱️ Chuẩn bị Part 2 (1 phút)1:00

🗂️ Part 2 – Thẻ đề

Describe a time when you taught someone how to do something.

You should say:

  • who you taught
  • what you taught them
  • how you taught it
  • and explain how you felt about the experience.

  • Nói đủ 2 phút; giám khảo có thể hỏi 1 câu ngắn sau đó.
  • Câu hỏi tiếp theo: Would you like to teach more in the future?
⏱️ Part 2 – nói 2 phút2:00

Part 3 – khoảng 4–5 phút

Nghe câu hỏi → nghĩ 10–15 giây → ghi âm câu trả lời 2–3 câu (khoảng 20–30 giây) → nghe lại và tự chấm bằng ô kiểm tra bên dưới.

  • Mở rộng: ý chính → lý do → ví dụ → giới hạn.
  • Dùng hedging, nhượng bộ và tương phản đã học.
  1. What makes someone a good teacher?

  2. Do you think people learn better from teachers or from their own experience?

  3. How has technology changed the way people learn new skills?

  4. Should employers be responsible for training their staff, or is that the employee's responsibility?

  5. Some people say that the ability to learn is more important than what you know. Do you agree?

🔒 Bản ghi chỉ nằm trên máy bạn. Bấm "Lưu về máy" nếu muốn giữ lại để so sánh sau vài tuần.

📋 Tự chấm – 25 phút (nghe lại bản ghi âm)

Nghe lại toàn bộ một lần, rồi nghe lại Part 2 lần thứ hai và ghi chép.

✅ Tự kiểm tra

Nghe lại bản ghi của mình và tích những điểm bạn đã làm được. Ô tích chỉ lưu trên máy này.

✅ Tự kiểm tra

Nghe lại bản ghi của mình và tích những điểm bạn đã làm được. Ô tích chỉ lưu trên máy này.

✅ Tự kiểm tra

Nghe lại bản ghi của mình và tích những điểm bạn đã làm được. Ô tích chỉ lưu trên máy này.

✅ Tự kiểm tra

Nghe lại bản ghi của mình và tích những điểm bạn đã làm được. Ô tích chỉ lưu trên máy này.

So sánh với buổi 1 – nghe lại Part 2 buổi 1, điền vào sổ:

Tiêu chí Buổi 1 Hôm nay
Part 2: số giây nói được … …
Số khoảng dừng dài (> 3 giây) … …
Số cụm band 7 dùng tự nhiên … …
Một lỗi lặp lại nhiều nhất … …
👀 Bài nói mẫu Part 2 – tham khảo SAU khi tự chấm

Bài mẫu do khóa học viết; câu chuyện là giả định.

I’d like to talk about the time I taught my aunt how to make video calls, which turned out to be a lot harder – and a lot more rewarding – than I expected.

This was a few years ago. My aunt lives on her own in our home town, and the rest of the family had moved to different cities, so we’d been trying to persuade her to use video calls instead of just phoning. She’d been given a smartphone, but it had sat in a drawer for months because she was afraid of “pressing the wrong thing”.

My first attempt was a disaster. I sat next to her and explained everything far too quickly – I was swiping and tapping and saying things like “just go to settings”, which meant absolutely nothing to her. After ten minutes, she said she was too old for this and put the phone down.

So the next weekend I changed my approach completely. I wrote the steps on a card in large letters, with only four steps on it, and I let her hold the phone the whole time. I didn’t touch it once. Every time she got stuck, I asked her what she thought the next step was rather than telling her. It took nearly an hour, but by the end she’d called my cousin on her own.

What I felt most was a mixture of pride and embarrassment – pride in her, and embarrassment about my first attempt. It taught me that when you know something well, it’s very easy to forget how it feels not to know it. Now, whenever I explain something at work, I try to slow down and let the other person do it themselves.

🧭 Hai ưu tiên Speaking cho tuần 16–30 (5 phút)

Chọn đúng 2 mục chưa đạt và viết: Priority 1: … – I’ll practise it by… / Priority 2: …. Gợi ý cách luyện: shadowing 5 phút/ngày (phát âm, ngữ điệu), nói lại Part 2 cũ có bấm giờ (độ trôi chảy), sổ cụm band 7 dùng trong câu của mình (từ vựng).

✅ Tự kiểm tra

Nghe lại bản ghi của mình và tích những điểm bạn đã làm được. Ô tích chỉ lưu trên máy này.

Bài học do tienganhcanban.com tự viết. Câu hỏi, thẻ đề, bài nói mẫu và checklist tự viết 25/10/2026; checklist diễn đạt lại kỹ thuật đã học trong khóa, không chép band descriptors. Chủ đề Part 1 Friends và Street markets bám danh sách Speaking quý 9–12/2026 do thí sinh báo lại. Bài thi thử do khóa học soạn, không quy đổi ra band IELTS. Thời lượng Speaking 11–14 phút đối chiếu trang British Council, tra 25/10/2026.